Kiến trúc hệ điều hành Linux

kien-truc-he-dieu-hanh-linux-logoBài viết “Kiến trúc về hiều hành Linux” giới thiệu tổng quan về các thành phần có trong hệ điều hành bao gồm ( kernel , sell , ứng dụng và các tiện ích…).Bài viết được VNITNEWS tổng hợp trên mạng, hi vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc.

 

 

Kiến trúc của hệ điều hành Linux được chia làm 4 hàng bào gồm :

Người dùng (User) ->  Shell , Ứng dụng , Tiện ích -> Nhân Kernel -> Phần cứng

Kiến trúc hệ điều hành Linux

 

1 ) Hạt nhân (Kernel) :

Là trung tâm điều khiển của hệ điều hành Linux , chứa các mã nguồn điều khiển hoạt động của toàn bộ hệ thống. Hạt nhân được phát triển không ngừng , thường có 2 phiên bản mới nhất : 1 bản phát triển mới nhất và 1 bản ổn định mới nhất. Kernel được thiết kế theo module, do vậy kích thước rất nhỏ. Kernel chỉ tải bộ phận cần thiết lên bộ nhớ , các bộ phận khác được tải lên nếu có yêu cầu sử dụng. Nhờ vậy , so với các hệ điều hành khác Linux không sử dụng lãng phí bộ nhớ.

Kernel được xem là trái tim của hệ điều hành Linux, ban đầu được phát triển cho các CPU Intel 80386. Điểm mạnh của loại của loại CPU này là khả năng  quản lý bộ nhớ . Kernel của Linux có thể truy xuất tới toàn bộ tính năng phần cứng của máy. Yêu cầu của các chương trình cần rất nhiều bộ nhớ , trong khi hệ thống có ít bộ nhớ , hệ điều hành sử dụng không gian đĩa hoán đổi (swap space) để lưu trữ các dữ liệu xử lí của chương trình. Swap space cho phép ghi các trang  của bộ nhớ  xuất các vị trí dành sẵn trong đĩa và xem nó như phần mở rộng của vùng nhớ chính . Bên cạnh sử dụng swap space, Linux hỗ trợ đặc tính sau :

  • Bảo vệ vùng nhớ giữa các tiến trình, điều này không cho phép một tiến trình làm tắt toàn bộ hệ thống
  • Chỉ tải các chương trình khi có yêu cầu

2 ) Shell :

Shell cung cấp tập lệnh cho người dùng thao tác với kernel để thực hiện công việc. Shell đọc các lệnh từ người dùng và xử lí. Ngoài ra shell còn cung cấp một số đặc tính khác như : Chuyển hướng xuất nhập, ngôn ngữ lệnh để tạo các tập tin lệnh tương tự tập tin bat trong  DOS

Có nhiều loại shell được dùng trong Linux. Điểm quan trọng  để phân biệt  các shell với nhau là bộ lệnh của mỗi shell

Shell sử dụng trong Linux là GNU Bourne Again Shell (bash). Shell này là shell phát triển từ Bourne Shell, là shell sử dụng chính trong các hệ thống Unix, với nhiều tính năng mới như : Điều khiển các tiến trình , history , tên tập tin dài…

3 ) Các tiện ích :

Các tiện ích được người dùng thường xuyên sử dụng. Nó dùng cho nhiều thứ như thao tác tập tin , đĩa , nén , sao lưu… Tiện ích có thể thông qua câu lệnh hoặc giao diện đồ họa. Hầu hết các tiện ích trong Linux là sản phẩm của chương trình GNU. Linux có sẵn rất nhiều tiện ích như trình biên dịch , gỡ lỗi , soạn văn bản… Tiện ích có thể được sử dụng bởi người dùng hoặc hệ thống . Một số tiện ích được xem là chuẩn trong hệ thống Linux như passwd , ls , ps , vi…

4 ) Ứng dụng :

Khác với tiện ích, các ứng dụng như các chương trình word , hệ quản trị cơ sở dữ liệu,…là các chương trình có độ phức tạp lớn và được nhà sản xuất viết ra

Nguồn: Internet

Ads

https://vnitnews.com

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.