VNITNEWS xin gửi đến bạn đọc bài viết tiếp theo “Kết nối mạng toàn cầu – P2”. Bài viết sẽ tiếp tục giới thiệu về hệ thống phân giải tên miền – DNS , Giao thức HTTP , Mail – SMTP , FTP , SMB… 

> Kết nối mạng toàn cầu – P1

HƯỚNG DẪN CÀI CISCO PACKET TRACER 6.2

Kết nối mạng toàn cầu – P2

4. DNS (Domain Name System) – Hệ thống phân giải tên miền

Là một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền

VD : Với mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Uniform Resource Locator) và một địa chỉ IP . Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web. Quá trình “dịch” tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server . Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ “IP” thành “tên” và ngược lại.Vì vậy người dùng chỉ cần nhớ tên trang WEB mà không phải nhớ từng địa chỉ IP .

Hình ảnh mô phỏng phân giải từ tên miền sang địa chỉ IP của internet.

( bao gồm 6 bước – 6 steps )Kết_nối_mạng_toàn_cầu_08

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_08

 

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_10

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_11

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_11

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_12

 

5. WWW Service and Http

Khi một địa chỉ của web ( hoặc URL ) được gõ vào trình duyệt web , trình duyệt web sẽ thiết lập 1 kêt nối tới dịch vụ web đang chạy trên một máy chủ nào đó với giao thức http.

Chú ý : URLs ( or uniform resource locator ) và URIs ( Uniform resource Identifier ) là tên được liên kết với các web side

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_14

Để truy cập nội dung, trình duyệt web sẽ tạo đường kết nối tới server và yêu cầu tài nguyên. Trên server sẽ đáp trả tài nguyên và khi nhận được, trình duyệt web sẽ diễn dịch các dữ liệu và hiển thị dữ liệu cho người dùng.

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_15

Trình duyệt có thể diễn dịch và trình bày nhiều loại dữ liệu vd như văn bản hay Hypertext Markup Language (HTML là những ngôn ngữ để xây dựng các trang web) và một vài dữ liệu khác, tuy nhiên có thể yêu cầu một dich vu hay chương trình thường được gọi là plug-ins or add-ons.Kết_nối_mạng_toàn_cầu_16

Http được chỉ định là giao thức request/response ( yêu cầu / đáp trả ). Khi một người dùng gõ vào trình duyệt web tên một web side, web browsers sẽ gửi một bản tin request (yêu cầu) tới server,  giao thức http xác định loại bản tin mà client (người dùng) sử dụng để yêu cầu web và cũng là bản tin mà server sẽ response (đáp trả). Nó bao gồm ba loại bản tin là GET, POST and PUT.

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_17

6. E-mail Services and SMTP/POP Protocols

E-mail là dịch vụ mạng được được nhiều người sử dụng nhất và thường được chạy trên các máy tính hay các thiết bị có hỗ trợ, e-mail yêu cầu một số ứng dụng và dịch vụ nhất định.

POP/SMTP: xác định khách hàng / quá trình máy chủ.

Mail User Agent (MUA): cho phép gửi và nhận tin nhắn từ hộp thư của người dùng, cả hai để có những quá trình sử lý khác nhau MUA bao gồm cả POP và SMTP

POP: sử dụng để nhận e-mail từ một máy chủ e-mail.

SMTP: sử dụng để gửi e-mail từ một khách hàng hoặc một máy chủ sử dụng định dạng tin nhắn và các chuỗi lệnh.

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_18

7. FTP

The File Transfer Protocol (FTP) là một giao thức thường được sử dụng ở lớp ứng dụng

FTP được phát triển để cho phếp chuyển file giữa máy khách (client) và máy chủ (server). Một khách hàng sẽ sử dụng một ứng dụng chạy trên máy tính mà nó sử dụng phương thức push and pull (đẩy và kéo) các tập tin từ server cùng chạy các giao thức FTP vd: FTP daemon

Người sử dụng lần đầu tiên cần thiết lập một kết nối tới server thông qua TCP port 21. Lần thứ 2 sẽ là kết nối thông qua TCP port 20. Khi đó việc chuyển dữ liệu sẽ được diễn ra cả 2 chiều.

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_19

8. DHCP (Dynamic Host Confirmation Protocol)

Là dich vụ cho phép thiết bị tự động nhận được địa chỉ IP và các thông tin khác từ một máy chủ DHCP.

DHCP cấp cho PC 1 địa chỉ IP động khi đó mới có thể kết nối vào mạng.

Mô hình DHCP:

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_20

9. File Sharing Services and SMB Protocol

Server Message Block (SMB) hay còn biết đến với một phiên bản khác là Common Internet File System là một dich vụ chia sẻ tập tin giữa client/server nhưng không giống như FTP, lúc này người dùng sẽ thiết lập kết nối lâu dài đến các máy chủ. Sau khi đã thiết lập kết nối người dùng sẽ được truy suất tài nguyên từ hệ thống mà máy chủ chia sẻ.

Vi vậy mà SMB thường được sử dụng để chia máy in và truy suất các tập tin nội bộ từ máy chủ.

Mô hình khi thiết lập SMB client/server:

Kết_nối_mạng_toàn_cầu_21

 

 

Mong rằng qua bài viết đã giúp các bạn hiểu thêm và hệ thống mạng toàn cầu và hiểu biết thêm một số thuật ngữ thường được sử dụng, người viết mong sẽ nhận được nhiều đóng góp từ các bạn độc giả để những bài viết sau này ngày càng hoàn thiện hơn nữa.

Ads

Leave a Reply