EIGRP (Enhanced Interior Gateway Routing Protocol)

eigrp-enhanced-interior-gateway-routing-protocol-logoEIGRP một trong ba kĩ thuật định tuyến trong chương trình CCNA, được CISCO phát triển độc quyền cho những thiết bị của mình. Hãy cùng VNITNEWS tìm hiểu nó thông qua bài viết sau.

 

 

Hãy cùng điểm qua những phần trong bài viết sau:

  1. Sự khác nhau giữa Traditional Distance Vector Routing Protocols và Enhanced Distance Vector Routing Protocol EIGRP.
  2. Tìm hiểu về các loại bản tin trong EIGRP.
  3. Một số câu lệnh cơ bản trong EIGRP.

Nếu các bạn chưa biết đến giao thức RIP một dạng Distance Vector Routing Protocols hãy tham khảo theo đường link sau: Giao thức định tuyến RIP

Ngoài ra bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về EIGRP tại: Wikipedia

giao_thuc_dinh_tuyen_EIGRP_01

Những loại bản tin được sử dụng trong EIGRP:

  • Hello:      Multicast
  • Update:  Multicast or Unicast
  • Query:    Multicast or Unicast
  • Reply:    Unicast
  • Ack:       Unicast

Được sử dụng bởi EIGRP, Hello packets sẽ tìm kiếm những hàng xóm lân cận và liền kề. Với Hello interval: 60 seconds và Hold time: 180 seconds cho Multipoint Frame Relay. Với Hello interval: 5 seconds và Hold time: 15 seconds cho Ethernet and T1.

giao_thuc_dinh_tuyen_EIGRP_02

  • Không giống như RIP, EIGRP không gửi những bản tin updates thường xuyên.
  • Gói tin Update chỉ được gửi khi cần thiết.
  • Khi có yêu cầu update từ một router nào đó, gói tin được gửi dạng unicast. Khi update cho nhiều router, ví dụ như thay đổi sơ đồ mạng hoặc hệ thống, gói tin được gửi dưới dạng multicast. Chú ý gói tin update chỉ được sử dụng từ một nguồn đáng tin cậy.

giao_thuc_dinh_tuyen_EIGRP_03

Gói tin Query và Reply

  • Được sử dụng bởi DUAL khi tìm kiếm thông tin về mạng và đáp trả bằng gói tin reply
  • Tự động gửi đáp trả ứng với bản tin ACK (Query Packet Acknowledgement)
  • Tự động gửi nếu nó là nguồn đáng tin cậy khi đang được sử dụng.

giao_thuc_dinh_tuyen_EIGRP_04

Diffusing Update Algorithm (DUAL)

  • Mục đích
  • Phương pháp chủ yếu là ngăn chặn vòng lặp routing loops.
  • Lợi thế của việc sử dụng DUAL
  • Cung cấp thời gian hội tụ nhanh bằng cách giữa danh sách những tuyến đường backup routes.

giao_thuc_dinh_tuyen_EIGRP_05

Default Administrative Distance.

giao_thuc_dinh_tuyen_EIGRP_06

Cấu hình trong EIGRP (Enhanced Interior Gateway Routing Protocol)

Trước tiên ta tìm hiểu về AS (autonomous system) (hệ thống tự trị) được đặt cho một miền (domain).

EIGRP_Enhanced_Interior_Gateway_Routing Protocol_01

Theo như mô hình trên ta có thể dễ dàng nhận thấy hai autonomous system là AS 10 và AS 40. Chúng là những routing Domain khác nhau.

VD: Ta có.

 

EIGRP_Enhanced_Interior_Gateway_Routing Protocol_02

Lúc này EIGRP sẽ gửi những bản tin update tới các interface trong mạng mà bạn chỉ định kết nối.

Khi đã định tuyến xong hãy sử dụng những câu lệnh sau để kiểm tra:

  • Show ip eigrp neighbour or Show ip eigrp neighbour detail :để kiểm tra thông tin chi tiết về những router láng giềng và bạn đã kết nối.
  • Show ip protocols :để kiểm tra giao thức bạn kích hoạt trên router
  • Show ip route :kiểm tra tuyến đường kết nối.

<Còn tiếp>

Ads

https://vnitnews.com

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.